Đơn vị thận: (A: Nephron) (cg ống sinh niệu) là đơn vị giải phẫu và chức năng của thận, có khả năng tạo nước tiểu, gồm 1 tiểu cầu thận (cg cầu thận) và 1 ống niệu (cg ống thận) chia thành nhiều đoạn. Ở người, mỗi thận có khoảng 1-1,3 triệu ĐVT.
Chỉ cần 25% số ĐVT hoạt động bình thường cũng đảm bảo chức năng tạo nước tiểu của thận.
Tiểu cầu thận gồm một búi mao mạch Malpighi có khoảng 40-50 nhánh song song với nhau xuất phát từ tiểu động mạch đến vào TCT và ra khỏi TCT bằng tiểu động mạch đi.
Bao bọc quanh búi mao mạch là bao Bowman.
Ống niệu gồm ống lượn gần, nhánh xuống và nhánh lên quai Henlé, ống lượn xa và ống góp. Chiều dài một ĐVT ở người là 35 - 50 mm.
Tổng chiều dài của toàn bộ ĐVT ở hai thận lên tới 70 - 100 km.
Chức năng cơ bản của ĐVT là tạo nước tiểu, tức là lọc sạch những chất có hại, vô ích hoặc lượng ion thừa ra khỏi huyết tương khi máu chảy qua thận.
Ở những bệnh nhân viêm cầu thận cấp, viêm thận, suy thận... các ĐVT bị tổn thương gây thiểu niệu hoặc vô niệu, làm ứ đọng các chất độc trong cơ thể gây tăng urê huyết, toan huyết...
