NXB Đà Nẵng, năm 2003, trang 95, 96.
HUYỆT 19
VỊ TRÍ
- Điểm cao nhất của rãnh Nhân trung, nơi giáp với mũi.
- Phía trên huyệt Nhân trung (thể châm).
Lưu ý:
Đây không phải là huyệt Nhân trung của thể châm (ở vị trí
1/3 trên của rãnh Nhân trung)
TÁC DỤNG | CHỦ TRỊ |
- Điều hòa tim mạch và huyết áp (thường làm tăng huyết áp). - Chống co giật, làm tỉnh táo. - Thăng khí vượng mạch. Cải thiện hô hấp. - Làm ấm người. - Làm hưng phấn tình dục. - Làm cường dương. - Tăng tiết dịch đường ruột và hô hấp (mũi). - Điều hòa nhu động ruột, sự co giản cơ toàn thân. - Gây nôn (làm ói) và chống nôn. Tương ứng thần kinh giao cảm. Tương tự thuốc Adrenalin Liên hệ Tim, Phổi, Bao tử, Ruột già. Lưu ý: Vùng Nhân trung và môi nói chung tuyệt đối tránh châm khi có mụn bạc đầu và khi có thai. | - Chết đuối. - Mắc cổ (xương, hột trái cây, vật lạ). - Tiểu đêm. - Đái dầm. - Nặng ngực, khó thở. - Suyễn. - Bệnh tim mạch. - “Sốc” thuốc. - Ngất xỉu. - Suy nhược thần kinh. - Co giật kinh phong. - Cơn đau thượng vị. - Nôn, nấc. - Không ói được. - Suy nhược sinh dục. - Cơn đau thận cấp. - Ngẹt mũi. - Cơn nghiền ma túy. - Cơn nghiền thuốc lá. - Đau quanh khớp vai. - Lừ đừ không tỉnh táo. - Buồn ngủ. - Đẻ khó (do cơ tử cung co bóp yếu hoặc cổ tử cung mở chưa trọn). - Trĩ, lòi dom, táo bón, viêm đại trường. Chống chỉ định: Huyết áp cao. |
======================
DCHN CẢNH BÁO:
Hiện tại có một số sách (lưu hành nội bộ) chép lại sách của Thầy Bùi Quốc Châu nhưng ghi thiếu câu: Chống chỉ định: Huyết áp cao
================================================


